Dùng thuốc sâu răng sai cách có thể che giấu triệu chứng, khiến tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng hơn và tăng nguy cơ mất răng sớm. Vậy đâu là nhóm thuốc hiệu quả và dùng như thế nào để đảm bảo an toàn? Cùng NeBiolina tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé!
Phân loại 5 nhóm thuốc sâu răng theo mục đích
- Nhóm 1 – Giảm đau, hạ sốt: Paracetamol, Ibuprofen.
Nhóm thuốc thường được sử dụng khi đau răng đột ngột, giúp giảm triệu chứng đau nhức, ê buốt, hạ sốt nếu có viêm nhiễm đi kèm, nhưng không tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng.
- Nhóm 2 – Gây tê cục bộ tại chỗ: Benzocain dạng gel bôi, tinh dầu đinh hương (eugenol).
Nhóm thuốc làm tê tạm thời vùng đau, giảm ê buốt nhanh trong vòng vài phút đến vài giờ, không điều trị nhiễm trùng hay sâu răng bên trong.
- Nhóm 3 – Kháng sinh: Amoxicillin, Metronidazole, Clindamycin.
Nhóm thuốc sâu răng chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ trong trường hợp xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng như: sưng má, chảy mủ chân răng, viêm nha chu nặng, áp xe răng…
- Nhóm 4 – Tái khoáng hóa, phòng ngừa: Fluoride varnish (Enamel Pro Varnish), Silver Diamine Fluoride (SPF).
Nhóm thuốc thường được sử dụng làm chậm tiến triển sâu răng giai đoạn sớm bằng cách tái khoáng hóa cho men răng.
- Nhóm 5 – Thảo dược bào chế thương mại: Nha Chu Hoàn Vương, Nhật Dương, Dentanalgi.
Các sản phẩm chứa thành phần thảo dược hỗ trợ giảm đau, viêm nhẹ, hôi miệng, làm dịu nướu.
Phân biệt thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn:
- Thuốc không kê đơn (OTC – Over The Counter): Paracetamol, Ibuprofen, gel Benzocain hoặc một số sản phẩm thảo dược có thể tự mua tại nhà thuốc mà không cần đơn của bác sĩ.
- Thuốc kê đơn: Kháng sinh, một số thuốc chuyên khoa nha khoa cần bác sĩ chỉ định mới được sử dụng để tránh biến chứng nguy hiểm.
Lưu ý: Không có loại thuốc trị sâu răng vĩnh viễn, lấp đầy lỗ sâu hoặc tái khoáng hóa hoàn toàn phần men đã mất.
Nguyên tắc: Thuốc sâu răng chỉ là giải pháp tạm thời giúp giảm triệu chứng, kiểm soát vi khuẩn và làm chậm tiến triển sâu trong thời gian chờ điều trị nha khoa.

Nhóm thuốc giảm đau tạm thời
Đây là nhóm thuốc được dùng phổ biến nhất khi đau do sâu răng, đau sau ăn uống lạnh nóng hoặc viêm nướu.
Paracetamol (Acetaminophen)
Cơ chế: Giảm đau trung ương, hạ sốt, không kháng viêm.
Liều người lớn: 500 – 1000mg mỗi 4 – 6 giờ khi cần, tối đa 4000mg/ ngày.
Đối tượng phù hợp: Người đau răng từ nhẹ đến trung bình, có dạ dày nhạy cảm, không dùng được NSAID, phụ nữ mang thai (chỉ dùng theo hướng dẫn của bác sĩ).
Chống chỉ định: Người suy gan, nghiện rượu.
Ibuprofen (NSAID)
Cơ chế: Giảm đau, kháng viêm, hạ sốt, hiệu quả hơn Paracetamol trong trường hợp đau răng có viêm.
Liều người lớn: 200 – 400mg mỗi 6 – 8 giờ khi cần; tối đa 1200mg/ ngày đối với thuốc không kê đơn.
Chống chỉ định: Người bị loét dạ dày, suy thận, đang mang thai (đặc biệt tam cá nguyệt 3), trẻ dưới 6 tháng.
Lưu ý:
- Uống sau ăn để giảm kích ứng dạ dày.
- Không dùng quá 5 – 7 ngày liên tục vì có thể che giấu tình trạng nhiễm trùng răng đang tiến triển âm thầm.
Thuốc gây tê cục bộ tại chỗ Benzocain
Cơ chế: Làm tê, giảm khả năng dẫn truyền tín hiệu đau của dây thần kinh tại chỗ, từ đó giảm ê buốt, đau nhức do sâu răng, có tác dụng chỉ sau khoảng 1 – 2 phút.
Trong các sản phẩm răng miệng, Benzocain thường có nồng độ từ 2.5 – 10%, nếu cao hơn không đồng nghĩa với hiệu quả tốt hơn mà còn tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Cách dùng đúng: Dùng tăm bông chấm một lượng nhỏ thuốc và bôi lên vùng đau hoặc lỗ sâu, không nuốt.
Lưu ý:
- Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi vì có thể liên quan đến nguy cơ methemoglobinemia làm giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu.
- Chỉ dùng liều nhỏ, tác dụng ngắn thường chỉ kéo dài trong khoảng 15 – 30 phút.

Nhóm thuốc bôi và chấm sâu răng
Nhóm thuốc này dùng trực tiếp lên vùng răng sâu với tác dụng giảm đau, sát khuẩn, hỗ trợ tái khoáng men răng.
Dentanalgi
Thành phần: Tinh dầu đinh hương (eugenol), tinh dầu gừng, Menthol, Camphor, Procain.
Cơ chế: Hoạt chất quan trọng nhất của Dentanalgi là Eugenol giúp gây tê cục bộ, kháng khuẩn nhẹ. Ngoài ra, Menthol và Camphor mang lại cảm giác mát, dễ chịu tạm thời.
Cách dùng đúng: Dùng tăm bông sạch chấm một lượng nhỏ thuốc và bôi lên vùng đau hoặc lỗ sâu, không nuốt.
Ưu điểm: Tác dụng nhanh, giá thành thấp, phổ biến tại các nhà thuốc ở Việt Nam.
Nhược điểm:
- Chỉ giảm đau tạm thời
- Có mùi khá mạnh.
- Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi, người dị ứng tinh dầu, người có niêm mạc nhạy cảm.
Enamel Pro Varnish (fluoride varnish)
Thành phần: ACP (Amorphous Calcium Phosphate), Sodium Fluoride 5%.
Cơ chế: Tạo lớp phủ giàu fluoride trên bề mặt răng, tăng tái khoáng hóa men răng, giảm ê buốt, giảm tốc độ tiến triển sâu răng, bảo vệ răng trong khoảng 4 – 6 tháng.
Cách dùng đúng: Thuốc thường được dùng tại phòng khám nha khoa, một số loại có thể dùng tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh ăn uống 1 – 2 giờ sau khi bôi để thuốc phát huy tác dụng tối đa.
Ưu điểm: Ngăn tiến triển sâu men giai đoạn sớm, dùng cho cả trẻ em.
Nhược điểm: Không lấp được lỗ sâu đã hình thành, không hiệu quả khi sâu đã lan vào ngà và tủy.
Silver Diamine Fluoride (SDF)
Thành phần: Bạc (Sliver), Fluoride.
Cơ chế: Bạc giúp tiêu diệt vi khuẩn mạnh. Trong khi đó, Fluoride có khả năng tái khoáng hóa men răng.
Cách dùng đúng: Thuốc được dùng tại phòng khám, không tự ý dùng tại nhà.
Ưu điểm: Thường dùng cho trẻ em sâu răng sữa chưa thể điều trị.
Nhược điểm: Làm vùng sâu răng chuyển màu đen, ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

Nhóm thuốc thảo dược bào chế thương mại
Các sản phẩm này hỗ trợ giảm đau, giảm viêm nhẹ, sát khuẩn vùng răng miệng, không điều trị tận gốc sâu răng.
Nha Chu Hoàn Vương
Thành phần: Các loại dược liệu như đinh hương, bạch chỉ, trầu không, diệp hạ châu…
Cơ chế: Giảm đau, kháng viêm, sát khuẩn nhẹ.
Dạng sử dụng: Bột, nước bôi, dung dịch súc miệng hỗ trợ.
Ưu điểm: An toàn cho cả trẻ em và người lớn, dễ mua tại nhà thuốc.
Nhược điểm: Tác dụng chậm, hạn chế, không có nghiên cứu lâm sàng mạnh chứng minh hiệu quả điều trị sâu răng.
Nhật Dương (Thuốc bôi thảo dược)
Thành phần: Các loại dược liệu như hoàng liên, dương xỉ, vỏ xoài…
Cơ chế: Giảm đau, kháng viêm, sát khuẩn nhẹ.
Cách dùng đúng: Bôi trực tiếp vào vùng sâu hoặc nướu đau 2 – 3 lần/ ngày.
Ưu điểm: Thành phần tương đối lành tính, dễ mua tại nhà thuốc, có thể dùng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên theo hướng dẫn của sản phẩm.
Nhược điểm: Tác dụng chậm, không hiệu quả khi bị sâu răng nặng, viêm tủy hoặc áp xe.
Nhóm thuốc kháng sinh cho sâu răng – Dùng trong trường hợp nào?
Thuốc kháng sinh KHÔNG điều trị sâu răng, chỉ điều trị nhiễm trùng lan rộng với các dấu hiệu như: đau răng kèm sốt, sưng má hoặc cổ, áp xe có mủ, viêm tủy có mủ, xuất hiện hạch, hệ miễn dịch suy yếu. Nếu sâu răng đơn thuần, chưa có viêm nhiễm thì KHÔNG cần dùng.
Kháng sinh nha khoa như: Amoxicillin, Rodogyl (Metronidazole + Spiramycin) chỉ được dùng khi có đơn của bác sĩ. Sai lầm phổ biến nhất là tự ý sử dụng dẫn đến chọn sai loại thuốc, uống quá liều hoặc không đủ liều, làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh, tác dụng phụ lên đường tiêu hoá (tiêu chảy, rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột).
Thời gian dùng: 5 – 7 ngày theo đơn của bác sĩ. Không tự ý ngưng thuốc giữa chừng dù các triệu chứng đã giảm.
Ngoài ra, bạn có thể sử dụng Chlorhexidine – nước súc miệng kháng khuẩn mua không cần kê đơn tại các nhà thuốc giúp kiểm soát vi khuẩn tại chỗ.
Lưu ý: Thuốc kháng sinh KHÔNG thay thế nhổ mủ, dẫn lưu áp xe, điều trị tuỷ, nhổ răng hư nặng tại nha khoa.

Thuốc sâu răng cho đối tượng đặc biệt
Trẻ em và phụ nữ mang thai là 2 nhóm đối tượng đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc trị sâu răng.
Thuốc sâu răng cho trẻ em
Việc lựa chọn thuốc cho trẻ em cần dựa nhiều vào độ tuổi, vì khả năng nuốt thuốc, chuyển hóa hoạt chất và nguy cơ tác dụng phụ ở mỗi giai đoạn phát triển là hoàn toàn khác nhau.
Trẻ dưới 2 tuổi
Trẻ dưới 2 tuổi cực kỳ nhạy cảm vì gan, thận và hệ chuyển hoá chưa hoàn thiện. Hầu hết thuốc bôi thương mại KHÔNG phù hợp hoặc chưa có đủ dữ liệu an toàn.
- Benzocain: Tuyệt đối không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi vì có thể gây tím tái, khó thở, methemoglobinemia. ((Safety Information on Benzocaine-Containing Products | FDA. Truy cập ngày 13/ 05/ 2026. https://www.fda.gov/drugs/postmarket-drug-safety-information-patients-and-providers/safety-information-benzocaine-containing-products?))
- Dentanalgi: Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi vì dễ gây nóng rát, khó chịu tiêu hoá, kích ứng niêm mạc.
Lựa chọn an toàn nhất: Đưa trẻ đến nha sĩ nhi càng sớm càng tốt. Trong khi chờ khám, cho trẻ bú hoặc ăn thức ăn mềm, nguội, dùng gạc ẩm lau sạch vùng nướu.
Các loại Fluoride varnish như Enamel Pro có thể dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi nhưng cần thực hiện tại cơ sở y tế uy tín.
Trẻ từ 2 – 5 tuổi bị sâu răng sữa
Sản phẩm phù hợp:
- Nha Chu Hoàn Vương, Nhật Dương, Hamikea (từ 18 tháng), IgYgate DC-PG.
- Viên ngậm Xylitol như Pigeon, Teteo Combi.
- Bôi Fluoride varnish tại phòng khám đặc biệt hiệu quả ở giai đoạn này.
Lưu ý:
- Không cho trẻ dùng kem đánh răng của người lớn vì các sản phẩm này có hàm lượng fluoride quá cao gây đốm trắng, vệt vàng hoặc nâu trên răng vĩnh viễn, kích ứng dạ dày nếu trẻ vô tình nuốt phải.
- Nên ưu tiên lựa chọn kem đánh răng không fluoride hoặc lượng fluoride thấp, không bọt, không cay.
Cha mẹ có thể tham khảo kem đánh răng NeBiolina đến từ Italy đạt chứng nhận Hữu cơ chuẩn Quốc tế Eco-Bio Cosmetics (ICEA), với thành phần 100% đạt cấp thực phẩm an toàn cho trẻ nhỏ vô tình nuốt phải.
NeBiolina chứa chiết xuất yến mạch hữu cơ giảm tình trạng viêm, sưng đau; xylitol có vị ngọt tự nhiên từ thực vật kích thích tiết nước bọt, ngăn ngừa sâu răng; canxi lactate hỗ trợ khoáng hoá, giúp men răng chắc khỏe hơn. Đặc biệt, sản phẩm không chứa fluoride, chất tạo bọt hoá học (SLS), không làm bé bị cảm thấy xót khi bị sâu răng.

Trẻ 6 – 12 tuổi
Trẻ 6 – 12 tuổi bắt đầu dùng được kem đánh răng chứa fluoride hàm lượng thấp (khoảng 500 – 1000ppm). Nên bôi Fluoride varnish định kỳ 6 tháng/ lần tại phòng khám, trám bít hỗ rãnh ở mặt nhai. Trẻ chỉ dùng thuốc sâu răng OTC của người lớn theo chỉ định bác sĩ.
Thuốc sâu răng cho bà bầu
- Paracetamol: Đây là thuốc giảm đau được ưu tiên nhất trong thai kỳ. Tuy nhiên, chỉ nên dùng liều vừa đủ trong thời gian ngắn nhất có thể, không tự ý lạm dụng kéo dài.
- Ibuprofen: KHÔNG DÙNG ở tam cá nguyệt thứ ba, thận trọng ở tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai.
- Aspirin: KHÔNG DÙNG vì làm tăng nguy cơ chảy máu, đóng ống động mạch sớm ở thai nhi.
- Benzocain: Không đủ dữ liệu an toàn. Vì vậy, nên tránh sử dụng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, đặc biệt ở tam cá nguyệt thứ nhất.
- Kháng sinh: Amoxicillin thường được dùng khi cần thiết. Metronidazole thận trọng ở tam cá nguyệt thứ nhất. Tetracycline TUYỆT ĐỐI KHÔNG DÙNG vì có thể làm đen răng, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
- Gây tê cục bộ nha khoa (Lidocaine): An toàn trong thai kỳ khi dùng đúng liều và đúng loại.
Lưu ý:
- Tam cá nguyệt thứ hai là thời điểm an toàn nhất để điều trị sâu răng.
- Luôn thông báo tình trạng thai cho dược sĩ, bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Súc miệng bằng nước muối ấm giúp giảm viêm, sạch khoang miệng, làm dịu cơn đau tạm thời là biện pháp an toàn tuyệt đối trong thai kỳ.
Mong rằng bài viết trên đã cung cấp đủ thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn các loại thuốc sâu răng, cách dùng, đối tượng phù hợp. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, mời bạn truy cập website NeBiolina hoặc liên hệ trực tiếp hotline 1900 636 985 để nhận được tư vấn từ các chuyên gia.





